câu đối

Học thuật
Thân thiện
câu đối

Ông đồ viết câu đối trên giấy đỏ để chúc Tết.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Câu văn gồm hai vế lời ý đối nhau: Một thể loại văn học truyền thống, thường gồm hai câu (hai vế) số chữ bằng nhau, ý nghĩa từ ngữ đối xứng, hài hòa.
    • Đồ trang trí bằng hai tấm gỗ, lụa hoặc giấy dài màu đỏ: Vật phẩm trang trí, thường treohai bên cửa, cột nhà hoặc bàn thờ, trên đó viết hai câu văn đối nhau bằng chữ Hán hoặc chữ Quốc ngữ, mang ý nghĩa chúc phúc, mừng xuân.
    • Tấm vải hoặc hàng viết lời chia buồn: Vật phẩm dùng trong đám tang, trên đó viết câu văn chia buồn, viếng người đã khuất.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Thầy đồ ra câu đối cho học trò đối lại. (Thầy đồ đưa ra vế câu đối để học trò đối lại vế còn lại.)
    • Ngày Tết, nhà nào cũng treo câu đối đỏ để cầu may mắn. (Ngày Tết, nhà nào cũng treo câu đối màu đỏ để cầu mong may mắn.)
    • Đám tang cụ lớn, người ta kính viếng bằng hàng trăm câu đối. (Đám tang của cụ lớn, mọi người kính viếng bằng hàng trăm tấm câu đối chia buồn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Làm câu đối": Sáng tác, viết ra một đôi câu đối.

    • Ông cụ nổi tiếng với tài làm câu đối Tết rất hay. (Ông cụ nổi tiếng với tài viết câu đối chúc Tết rất hay.)
  • "Ra câu đối": Đưa ra vế đầu tiên của câu đối (thường vế trên) để người khác đối lại vế thứ hai (vế dưới).

    • Trong các cuộc thi xưa, thí sinh thường phải ra câu đối đối lại. (Trong các cuộc thi ngày xưa, thí sinh thường phải đưa ra vế đối đối lại.)
Biến thể từ gần giống
  • Đối liên (danh từ): Một tên gọi khác của câu đối, thường dùng trong văn chương.
  • Hoành phi (danh từ): Bức hoành thường treo ngang phía trên, thường đi kèm với đôi câu đối treo hai bên.
Từ đồng nghĩa
  • Vế đối: Chỉ một trong hai phần (vế trên hoặc vế dưới) của câu đối.
  • Liễn đối: Cách gọi khác của câu đối, nhấn mạnh hình thức treo thành đôi.
Các cụm từ liên quan
  • Câu đối Tết: Câu đối viết riêng để chúc mừng năm mới, thường nội dung vui tươi, cầu phúc.
  • Câu đối tang: Câu đối dùng trong việc tang, viết lời chia buồn, viếng mộ.
Thành ngữ liên quan
  • "Treo câu đối đỏ": Hành động trang trí nhà cửa vào dịp Tết Nguyên đán, biểu tượng của sự may mắn hy vọng năm mới.
    • Mỗi độ xuân về, gia đình tôi lại cùng nhau treo câu đối đỏ. (Mỗi khi mùa xuân đến, gia đình tôi lại cùng nhau treo câu đối màu đỏ.)
câu đối

Ông đồ viết câu đối trên giấy đỏ để chúc Tết.

  1. dt. 1. Câu văn gồm hai vế lời ý đối nhau: Thầy đồ ra câu đối cho học trò 2. Đồ trang trí bằng hai tấm gỗ hoặc hai tấm lụa, hoặc hai tờ giấy dài màu đỏ, trên đó hai câu văn bằng chữ Hán hay bằng tiếng Việt đối nhau từng chữ, từng tiếng, để chúc nhau, để mừng nhau: Trong nhà treo đôi câu đối sơn son thếp vàng; Ngày tết cụ đồ viết câu đối bán 3. Tấm vải hay hàng viết hoặc dán lời chia buồn trong đám tang: Đến hàng hai trăm câu đối (NgCgHoan).

Từ gần giống

Từ chứa "câu đối"